Mức độ 3  Cấp hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp tỉnh

Ký hiệu thủ tục: HCPT02
Lượt xem: 1071
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh
Cách thức thực hiện + Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả.
+ Úy thác cho cơ quan, tố chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đối hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác;
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương đề nghị giải quyết. Neu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm theo danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dâu của Thủ trưởng cơ quan, tố chức, doanh nghiệp được ủy thác;
Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tố chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giây chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước cồng dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiếm tra, đối chiếu.
+ Đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện: địa điểm, cách thức gửi hồ sơ, tiền lệ phí hộ chiếu và nhận kết quả qua đường bưu điện thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông.
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết 8 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện Hộ chiếu phổ thông.
Phí hoặc lệ phí 200.000 đồng/01 cuấn hộ chiếu
Căn cứ pháp lý + Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Nghị định sổ 94/2015/NĐ-CP, ngày 16/10/2015, sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định sổ 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chỉnh phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
+ Thông tư sổ 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quả cảnh, cư trú tại Việt Nam.
+ Thông tư số 29/2016/TT-BCA ngày 06/7/2016 hướng dẫn việc cấp, sửa đỏi, bổ sung hộ chiêu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt Nam.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Tại đơn vị Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Tuyên Quang theo một trong 3 cách sau đây:

+ Trực tiếp nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp hộ chiểu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng đế đối chiếu.

Riêng đối với trường hợp tạm trú, khi đến nộp hồ sơ cần phải xuất trình sổ tạm trú.

+ Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ:

Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định, có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi Công an tỉnh, đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác, có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác.

Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu.

* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

Bước 3: Nhận hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Tại đơn vị Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh Tuyên Quang:

 + Người trực tiếp nhận kết quả đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền và xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác khi nhận hộ chiếu của người ủy thác phải đưa giấy biên nhận, xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác'để kiểm tra, đối chiếu.

 + Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu người đến nhận hộ chiếu ký nhận, trả hộ chiếu cho người đến nhận hộ chiếu.

+ Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tất, ngày lễ, thứ bảy và chủ nhật).

* Nhận kết quả thông qua doanh nghiệp bưu chính:

 Nhận kết quả tại địa chỉ đã đãng kỷ với doanh nghiệp bưu chính (thực hiện theo hướng dân của doanh nghiệp bưu chính).

a) 01 tờ khai mẫu X01;
b) 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng.
* Đối với trẻ em dưới 14 tuổi:
a) Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu X01 phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh;
b) Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục Giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất trình bản chính đế kiếm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 4cm X 6cm. Tờ khai do mẹ, cha khai và ký thay; nếu không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ (có giấy tờ chứng minh là mẹ, cha nuôi hoặc người giám hộ hợp pháp) khai và ký thay;
c) Trẻ em dưới 9 tuổi đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha, nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục giấy khai sinh (nếu là bản chụp thì xuất t/ình bản chính để kiểm tra, đối chiếu) và 02 ảnh cỡ 3cm X 4cm.

File mẫu:

Không thuộc các trường hợp chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.